Du học Nhật Bản Yoko hướng dẫn cách dùng liên từ

 

Liên từ (từ nối) là một trong những loại từ có vai trò hết sức quan trọng không chỉ trong tiếng Nhật mà còn trong rất nhiều loại ngôn ngữ khác. Liên từ giúp chúng ta liên kết các ý của một câu, liên kết ý giữa các câu trong đoạn văn, và liên kết ý giữa các đoạn văn với nhau. Khi một câu văn được sử dụng từ nối, những câu văn này sẽ trở nên mượt mà, rõ nghĩa hơn. Đồng thời, liên từ cũng giúp việc chuyển ý giữa các câu, các đoạn văn được lưu loát hơn.

Hãy cùng chúng tôi học cách sử dụng từ nối để giúp việc giao tiếp trở nên hiệu quả hơn nhé!

Nhóm từ nối quan hệ đơn giản

および: Và, với, cùng với

おまけに: Hơn nữa, vả lại, ngoài ra, thêm vào đó, lại còn

かつ: Đồng thời, hơn nữa

さらに: Hơn nữa, vả lại, ngoài ra

しかも: Hơn nữa

それに: Bên cạnh đó, hơn thế nữa, vả lại

そのうえ: Bên cạnh đó, ngoài ra, hơn thế nữa, hơn nữa là

それから: Sau đó, từ sau đó, do đó, tiếp đó nữa

そうでなければ: Nếu không như thế

なお: Vẫn còn, vả lại, thêm nữa

ならびに: Và, cũng như

また: Lại còn, hơn nữa, ngoài ra, bên cạnh đó, hơn thế nữa

ひいては: Với lại, mà còn, kế đó

Ví dụ:

彼(かれ)は料理(りょうり)が上手(じょうず)です。それに、歌(うた)がうまいです。: Anh ấy nấu ăn giỏi, hơn nữa lại hát hay.

Nhóm từ nối quan hệ lựa chọn

trung tâm tư vấn du học Nhật Bản yoko

あるいは: Hoặc, hoặc là

それとも: Hoặc, hay, hoặc là

もしくは: Hoặc là, hay là

または: Hoặc, hoặc là, nếu không thì

Ví dụ:

行く、それとも行かない。: Đi hay là không đi?

Nhóm từ nối quan hệ giải thích

すなわち: Có nghĩa là, cũng chính là nói, tức là, nghĩa là

つまり: tóm lại, tóm lại là, tức là, cũng chính là.

なぜなら: Bởi vì làm, do là, nếu nói là tại sao thì

よいするに: Tóm lại là, chung quy lại, đơn giản mà nói.

Ví dụ:

大学(だいがく)では経済(けいざい)を勉強(べんきょう)したい。なぜなら、経済(けいざい)学者(がくしゃ)になりたいからだ。: Tôi muốn học về Kinh tế tại trường đại học. Đó là bởi vì tôi muốn trở thành nhà Kinh tế học.

Nhóm từ nối chuyển đổi chủ đề

さて: Và sau đây, và bây giờ

それでは: Trong trường hợp đó, sau đó, vậy thì.

そもそも: Trước tiên, trước hết, ngay từ ban đầu, vốn dĩ.

では: Thế thì, thế là.

ところで: Thế còn, có điều là, chỉ có điều, nhân tiện.

ときに: Thỉnh thoảng, đôi lúc, có lúc.

Ví dụ:

今度(こんど)のJLPTに合格(ごうかく)できてよかったですね。ところで、ご家族(ごかぞく)はお元気(げんき)ですか。: Có thể đậu kỳ thi JLPT đợt này đúng là may mắn ha. Nhân tiện, gia đình bạn có khỏe không?

Nhóm từ nối quan hệ điều kiện

Quan hệ thuận: 

したがって: Sở dĩ, vì vậy, do vậy

すると: Do đó mà, lập tức thì, nếu mà thế thì, vậy mà

そ(う)して: Với lại, hơn nữa

そこで: Do đó, bởi vậy, ngay sau đó

それで: Cho nên, bởi thế mà

それでは: Sau đó, vậy thì

それなら: Nếu như thế, trong trường hợp đó thì, nếu nói như vậy thì

それだから: bởi thế, cho nên

それゆえ: Vì thế, vì vậy, thế nên

そうすると: Nếu nói như thế, nếu làm như thế thì

そうすれば: Nếu nói như thế, nếu làm như thế thì

ですから: Vì thế, thế nên, do đó

ゆえに: Do đó, kết quả là

したがって: Sở dĩ, vì vậy, do đó

因って: Sở dĩ, vì vậy, do đó

Ví dụ:

雨(あめ)が降っ(ふっ)ていた。そこで、出かけ(でかけ)なかった。: Trời mưaDo vậy, tôi đã không đi ra ngoài.

(5.2)Quan hệ nghịch

けれども: Nhưng, tuy nhiên, thế mà, song

しかし: Nhưng, tuy nhiên

しかしながら: Tuy nhiên, thế nhưng, mặc dù vậy

それでも: Nhưng…vẫn, dù…vẫn, cho dù thế…vẫn, cho dù như thế vẫn…

それなのに: Cho dù thế nào vẫn, cho dù như thế thì, dù thế nào thì…

それにしても: Dù sao đi nữa, trong bất cứ trường hợp nào (cũng), cho dù thế…vẫn

だけど: Tuy nhiên, tuy thế, song

だが: Tuy nhiên, nhưng, nhưng mà

ただし : Tuy nhiên, nhưng, nhưng mà

だって: Vì, chả là, dù là (thế), ngay cả (thế)…

でも: Nhưng, tuy nhiên, nhưng mà, tuy vậy

ですけれども: Mặc dù như thế, dù như thế thì

さりながら: Mặc dù như thế, dù như thế thì

もっとも: Mặc dù, nhưng, tuy…

ところが: Dù sao thì, thế còn, dù…

ところで: Mà, nhưng mà…

Ví dụ:

彼(かれ)は弱(じゃく)そうに見え(みえ)た。ところが簡単(かんたん)に勝っ(かっ)た。: Anh ta nhìn yếu đuối vậy mà đã chiến thắng một cách đơn giản.

このレストランは料理(りょうり)がとても美味い(うまい)。ただ、値段(ねだん)がちょっと高い(たかい)。: Nhà hàng này món ăn rất ngon, nhưng mà hơi đắt.

Trên đây là một số liên từ thường được dùng trong tiếng Nhật. Nắm vững những từ nối trên sẽ giúp bạn tự tin hơn và đạt hiệu quả cao hơn trong giao tiếp. Nếu có thắc mắc bạn có thể tìm Địa chỉ Trung tâm du học Nhật Bản Yoko, bạn có thể đến trực tiếp để nhận tư vấn

Loading Facebook Comments ...